Tác giả – tác phẩm: Mời trầu – Ngữ văn lớp 8 Cánh diều

Tác giả – tác phẩm: Mời trầu – Ngữ văn lớp 8 Cánh diều

Mời trầu là tác phẩm tiêu biểu trong chương trình Ngữ văn lớp 8 sách Cánh diều. Tác phẩm phản ánh vẻ đẹp văn hóa truyền thống qua hình ảnh lễ mời trầu và mối quan hệ giữa con người. Đây là một tác phẩm đáng chú ý giúp học sinh hiểu thêm về giá trị văn hóa trong xã hội xưa.

Nội dung bài thơ Mời trầu – Hồ Xuân Hương

Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi,
Này của Xuân Hương mới quệt rồi.
Có phải duyên nhau thì thắm lại,
Đừng xanh như lá, bạc như vôi.

I. Tác giả văn bản Mời trầu

– Nhà thơ Hồ Xuân Hương sinh năm 1772 tại Tỉnh Nghệ An, nước Việt Nam. Bà sống và làm việc chủ yếu ở Thành phố Hà Nội, nước Việt Nam. Bà sinh thuộc cung (chưa rõ), cầm tinh con (giáp) rồng (Nhâm Thìn 1772). Hồ Xuân Hương xếp hạng nổi tiếng thứ 1607 trên thế giới và thứ 2 trong danh sách Nhà thơ nổi tiếng.

– Theo các tài liệu lưu truyền, Hồ Xuân Hương (chưa rõ năm sinh năm mất) quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng Long. Nữ sĩ có một ngôi nhà riêng ở gần Hồ Tây (Hà Nội bây giờ) lấy tên là Cổ Nguyệt Đường.

– Cuộc đời Hồ Xuân Hương lận đận, nhiều nỗi éo le ngang trái: hai lần lấy chồng nhưng đề là lẽ, để đến cuối cùng vẫn sống một mình, cô độc.

– Phong cách nghệ thuật của Hồ Xuân Hương:

+ Trong lịch sử văn học Việt Nam, Hồ Xuân Hương là hiện tượng rất độc đáo: nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm đà chất văn học dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng.

+ Nổi bật trong sáng tác thơ của Hồ Xuân Hương là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ.

=> Hồ Xuân Hương được mệnh danh là “Bà chúa Thơ Nôm”.

II. Tìm hiểu tác phẩm Mời trầu

1.Thể loại

– Văn bản thuộc thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt.

2. Xuất xứ và hoàn cảnh ra đời

– Về hoàn cảnh sáng tác bài thơ Mời trầu thì hiện tại chưa có mốc thời gian hay hoàn cảnh cụ thể, tuy nhiên theo một số ghi chép thì bài thơ ra đời vào những thập niên cuối thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ XIX. Bài thơ này được sử dụng trong chương trình SGK Văn học 10 giai đoạn 1990-2006.

3.Phương thức biểu đạt

– Phương thức biểu đạt: Biểu cảm.

4.Bố cục bài thơ “ Mời trầu”

– Bài thơ được chia thành 4 phần tương ứng với bốn câu lần lượt là: Khởi, thừa, chuyển, hợp.

+ Câu 1: Hình ảnh quả cau miếng trầu

+ Câu 2: Khẳng định bản thân

+ Câu 3: Câu nói giao duyên

+ Câu 4: Niềm mong mỏi về hạnh phúc lứa đôi

5.Giá trị nội dung

– Bài thơ Mời trầu nói lên được ý thức cá nhân, tinh thần đấu tranh đòi hạnh phúc của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa mặc cho những định kiến, những hủ tục u ám của thời đại. Qua đó, bài thơ cũng là một tiếng nói trân trọng người phụ nữ, trân trọng những giá trị và ước mơ của họ trước cuộc đời.

6.Giá trị nghệ thuật

– Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt được Hồ Xuân Hương sử dụng rất nhuần nhuyễn. Đây là thể thơ có quy luật nghiêm khắc về luật, niêm và vần (theo bằng trắc) và có bố cục rõ ràng. Ta có thể thấy điều này thể hiện rõ trong cách gieo vần của bài Mời trầu.

– Vần ở các câu 1, 2, 4 hoặc chỉ các câu 2, 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối. Cụ thể ở đây là “hôi”, “rồi” “vôi”. Bốn câu trong bài Mời trầu được viết đúng theo thứ tự là các câu: khai, thừa, chuyển, hợp.

III. Tìm hiểu chi tiết tác phẩm Mời trầu

1. Hai thơ đầu

“Quả cau nhỏ nhỏ tạo thành miếng trầu hôi

Này của Xuân Hương mới quệt rồi”

– Giới thiệu hình ảnh quả cau miếng trầu “nho nhỏ”, xoàng xĩnh.

– Lời mời trầu tự nhiên, thân mật “này”, “quệt”.

=> Với việc sử dụng từ ngữ độc đáo; cách vận dụng ca dao, tục ngữ tài tình đã làm nổi bật thân phận nhỏ nhoi nhưng cũng khẳng định được cái tôi bản lĩnh, táo bạo của bà chúa thơ Nôm.

2. Câu thơ tiếp theo

“Có phải duyên nhau thì thắm lại

Đừng xanh như lá, bạc như vôi”

– Lời nhắn gửi về sự gắn bó chung tình.

– Câu phủ định, so sánh, thành ngữ để phê phán sự hờ hững, lạnh nhạt trong tình cảm.

=> Hai câu thơ sử dụng chất liệu dân gian độc đáo, thành ngữ “xanh như lá, bạc như vôi” và chữ dân gian “phải duyên” bộc lộ tâm trạng về khát vọng hạnh phúc lứa đôi, đồng thời là lời cảnh báo của nữ sĩ đối với thói bạc tình, bạc nghĩa.

Mời trầu thể hiện tình cảm chân thành và khát vọng gắn kết trong tình yêu. Bài thơ sử dụng hình ảnh giản dị nhưng giàu ý nghĩa tượng trưng. Tác phẩm góp phần tôn vinh giá trị truyền thống và tình cảm chân thành trong văn học dân gian.

Xem thêm:

  • Nếu bạn quan tâm đến các phân tích chi tiết hơn, hãy tham khảo Phân tích tác phẩm Tiến sĩ giấy lớp 8 – Viết bài văn hay nhất.
  • Để luyện tập thêm, bạn cũng có thể xem Đọc hiểu Tiến sĩ giấy –  Trả lời các câu hỏi chính xác.

Đánh giá bài viết này

0 / 5 0

Your page rank:

ab89a1d1 9293 4420 92d9 bc58bda76ac9

ThoVan

Thầy giáo Nguyễn Văn Thọ hiện là giáo viên Ngữ văn với hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy tại các trường THPT công lập. Thầy tốt nghiệp chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn và từng nhiều năm bồi dưỡng học sinh giỏi cấp tỉnh, đồng thời đạt thành tích cao trong việc đưa học sinh đạt điểm cao môn Ngữ văn kỳ thi THPT Quốc gia. Với niềm đam mê văn học và tình yêu tiếng Việt, thầy luôn mong muốn lan tỏa vẻ đẹp của môn Văn đến nhiều học sinh hơn nữa qua những bài giảng dễ hiểu, gần gũi và giàu cảm xúc. Hiện thầy là cộng tác viên bài viết tại website nguvan.info, nơi thầy chia sẻ các bài giảng, tài luyện thi, đề ôn tập và kinh nghiệm dạy – học Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 12. Những tài liệu của thầy nhận được sự đón nhận tích cực từ học sinh và đồng nghiệp trên toàn quốc vì tính thực tế, cập nhật và sát với chương trình mới. Thầy Nguyễn Văn Thọ luôn sẵn sàng đồng hành cùng các em học sinh trên hành trình chinh phục môn Ngữ văn!